Cú sút được cản phá. Gustaf Lagerbielke (Thụy Điển) có cú đánh đầu từ trung tâm vòng cấm bị Bart Verbruggen (Hà Lan) cản phá ngay giữa khung thành. Được hỗ trợ bởi Elliot Stroud với một đường chuyền.
B. Brobbey (Kiến tạo: C. Gakpo) 5 | |
B. Brobbey (Kiến tạo: D. Dumfries) 17 | |
C. Summerville (Thay: D. Malen) 45 | |
C. Gakpo (Kiến tạo: D. Dumfries) 47 | |
G. Gudmundsson 53 | |
C. Gakpo (Kiến tạo: C. Summerville) 54 | |
A. Elanga (Thay: A. Bernhardsson) 55 | |
B. Zeneli (Thay: J. Karlström) 56 | |
L. Bergvall (Thay: B. Nygren) 56 | |
A. Elanga (Kiến tạo: A. Isak) 59 | |
T. Koopmeiners (Thay: F. de Jong) 59 | |
G. Til (Thay: T. Reijnders) 59 | |
M. Depay (Thay: B. Brobbey) 72 | |
Y. Ayari 75 | |
T. Ali (Thay: Y. Ayari) 79 | |
L. Bergvall 80 | |
C. Summerville (Kiến tạo: M. Depay) 89 | |
N. Lang (Thay: C. Gakpo) 90 | |
E. Stroud (Thay: G. Gudmundsson) 90 |
Thống kê trận đấu Hà Lan vs Thụy Điển


Diễn biến Hà Lan vs Thụy Điển
Hiệp hai kết thúc, Hà Lan 5, Thụy Điển 1.
Phạt góc, Thụy Điển. Bị Virgil van Dijk phạm lỗi.
Thời gian dừng lại đã kết thúc. Họ đã sẵn sàng để tiếp tục.
Trận đấu bị tạm dừng do chấn thương của Crysencio Summerville (Hà Lan).
Thay người, Thụy Điển. Elliot Stroud vào thay Gabriel Gudmundsson.
Phạm lỗi của Isak Hien (Thụy Điển).
Noa Lang (Hà Lan) giành được một quả đá phạt ở cánh trái.
Cú sút bị chặn. Viktor Gyökeres (Thụy Điển) có cú sút bằng chân phải từ ngoài vòng cấm bị chặn lại. Được hỗ trợ bởi Taha Ali.
Lucas Bergvall (Thụy Điển) được hưởng một quả đá phạt ở phần sân nhà.
Phạm lỗi của Ryan Gravenberch (Hà Lan).
Trọng tài thứ tư đã thông báo có 5 phút bù giờ.
Thay người, Hà Lan. Noa Lang vào thay Cody Gakpo.
V À A A O O O! Hà Lan 5, Thụy Điển 1. Crysencio Summerville (Hà Lan) có cú sút bằng chân phải từ ngoài vòng cấm vào góc dưới bên trái. Được kiến tạo bởi Memphis Depay.
Phạm lỗi tay của Viktor Gyökeres (Thụy Điển).
Cú sút bị cản lại. Besfort Zeneli (Thụy Điển) có cú sút bằng chân trái từ ngoài vòng cấm bị Bart Verbruggen (Hà Lan) cản phá ở góc trên bên phải. Được hỗ trợ bởi Gabriel Gudmundsson.
Cú sút bị cản phá. Besfort Zeneli (Thụy Điển) có cú sút bằng chân trái từ ngoài vòng cấm bị Bart Verbruggen (Hà Lan) cản lại ở giữa khung thành. Được hỗ trợ bởi Gabriel Gudmundsson.
Cú sút bị cản phá. Alexander Isak (Thụy Điển) có cú sút bằng chân phải từ ngoài vòng cấm bị Bart Verbruggen (Hà Lan) cản lại ở góc trên bên phải. Được hỗ trợ bởi Taha Ali.
Phạt góc, Thụy Điển. Bị thủng lưới bởi Bart Verbruggen.
Anthony Elanga (Thụy Điển) được hưởng một quả đá phạt ở phần sân nhà.
Phạm lỗi của Micky van de Ven (Hà Lan).
Tổng thuật Hà Lan vs Thụy Điển
Hàng thủ Hà Lan được đánh giá thuộc nhóm mạnh nhất World Cup 2026, với những hậu vệ đang thi đấu tại năm giải VĐQG hàng đầu châu Âu như thủ quân Virgil van Dijk (Liverpool), Denzel Dumfries - tân binh của Real Madrid, Micky van de Ven (Tottenham) hay Jan Paul van Hecke, trung vệ vừa gia nhập Tottenham với mức phí 68 triệu USD.
Tuy nhiên, sức mạnh của "Cơn lốc màu da cam" không chỉ nằm ở hàng phòng ngự. So với trận ra quân hòa Nhật Bản 2-2, HLV Ronald Koeman chỉ thực hiện một sự điều chỉnh khi đưa Brian Brobbey vào đá trung phong thay Crysencio Summerville, đồng thời trả Donyell Malen về hành lang phải sở trường. Sự thay đổi ấy nhanh chóng mang lại hiệu quả.
![]() |
Gakpo và Brobbey đều lập cú đúp ở trận này |
Phút 5, từ đường phất dài của thủ thành Bart Verbruggen, Brobbey làm tường cho Tijjani Reijnders rồi bóng được luân chuyển sang cánh trái cho Cody Gakpo. Tiền đạo thuộc biên chế Liverpool xử lý vài nhịp rồi căng ngang như đặt để Brobbey băng vào đá nối tung lưới Thụy Điển. Với thời gian 4 phút 58 giây, đây là bàn thắng sớm thứ tư của Hà Lan tại các kỳ World Cup và là pha lập công nhanh nhất của họ kể từ khi Robin van Persie chọc thủng lưới Brazil ở World Cup 2014 sau 2 phút 32 giây.
12 phút sau, Hà Lan tiếp tục khiến đối thủ choáng váng bằng pha tấn công gần như tương tự, nhưng xuất phát từ cánh phải. Từ đường mở bóng của Malen, Dumfries băng lên căng ngang để Brobbey lao vào dứt điểm chéo góc, hoàn tất cú đúp chỉ sau 17 phút bóng lăn. Đây là cú đúp nhanh thứ tư trong lịch sử World Cup (tính từ đầu trận), sau Lukas Podolski năm 2006 (11 phút 35 giây), Ronaldo Nazario năm 2002 (12 phút 16 giây) và Gary Lineker năm 1986 (13 phút 46 giây).
Brobbey, tiền đạo đang khoác áo Sunderland, chỉ ghi bảy bàn sau 31 trận tại Ngoại hạng Anh mùa 2025-2026. Nhưng ngay lần đầu ra sân ở sân khấu lớn nhất của bóng đá thế giới, tiền đạo này đã có màn trình diễn bùng nổ. Cú đúp của anh vào lưới Thụy Điển cũng giúp Hà Lan cán mốc 100 bàn qua 57 trận tại World Cup, trở thành đội tuyển thứ tám trong lịch sử đạt thành tích này, sau Brazil, Đức, Argentina, Pháp, Italy, Tây Ban Nha và Anh.
Sau khởi đầu như mơ, Hà Lan chủ động giảm nhịp độ. Điều đó giúp Thụy Điển dần lấy lại thế trận và tạo một số cơ hội nhờ sự năng nổ của Viktor Gyokeres. Tiền đạo thuộc biên chế Arsenal có ba pha dứt điểm nguy hiểm trong nửa cuối hiệp một nhưng đều không thể thành bàn. Thụy Điển có một lần đưa được bóng vào lưới Hà Lan từ cú đánh đầu của trung vệ Gustaf Lagerbielke, song bàn thắng không được công nhận vì lỗi việt vị.
Kịch bản đầu hiệp hai diễn ra tương tự 45 phút đầu tiên. Hà Lan tiếp tục bùng nổ với những pha đánh biên sắc lẹm. Phút 47, Dumfries căng ngang từ cánh phải để Gakpo đệm bóng vào lưới trống, nâng tỷ số lên 3-0. Chỉ bảy phút sau, từ đường chuyền hỏng của Alexander Isak, Hà Lan tổ chức phản công thần tốc. Bóng đến chân Gakpo, và tiền đạo này từ cánh trái bó vào trung lộ trước khi tung cú dứt điểm sở trường về góc gần, hoàn tất cú đúp. Nhờ đó, Gakpo cân bằng thành tích là cầu thủ Hà Lan ghi nhiều bàn nhất vòng bảng World Cup của Van Persie (5).
Trong thế không còn gì để mất, Thụy Điển nhen nhóm hy vọng ở phút 59. Từ đường chọc khe của Isak, Anthony Elanga bứt tốc vượt qua Van Dijk, xâm nhập vòng cấm rồi dứt điểm hạ Verbruggen, rút ngắn tỷ số xuống 1-4. Ít phút sau, cựu cầu thủ Man Utd còn khiến khán giả trên sân NRG phấn khích với pha đánh gót xâu kim Van de Ven bên cánh phải. Tuy nhiên, đó chỉ là những khoảnh khắc lóe sáng hiếm hoi của đại diện Bắc Âu trong một trận đấu lép vế toàn diện.
Khi trận đấu trôi về những phút cuối, Hà Lan khép lại màn trình diễn thuyết phục bằng bàn thắng thứ năm. Phút 89, Summerville thực hiện động tác giả khiến đội trưởng Thụy Điển Victor Lindelof mất trụ trước khi tung cú sút chéo góc từ ngoài vòng cấm, ấn định chiến thắng 5-1.
Sau khi ghi bàn ở trận hòa Nhật Bản, Summerville tiếp tục để lại dấu ấn bằng pha lập công đẳng cấp. Tiền đạo 24 tuổi, người vừa cùng West Ham xuống hạng tại Ngoại hạng Anh, đang nằm trong tầm ngắm của Man Utd. Màn trình diễn nổi bật tại World Cup 2026 có thể khiến đội chủ sân Old Trafford phải trả giá cao hơn nếu muốn sở hữu anh trong kỳ chuyển nhượng này.
Quảng cáo
Chiến thắng tưng bừng trước Thụy Điển không chỉ giúp Hà Lan tiến gần hơn tới tấm vé vào vòng knock-out, mà còn là lời khẳng định mạnh mẽ cho tham vọng chinh phục World Cup 2026. Với hàng công thăng hoa và sự hiệu quả trong từng pha chuyển trạng thái, "Cơn lốc màu da cam" đang cho thấy họ là một trong những ứng viên đáng gờm nhất cho chức vô địch.
Thông tin trước trận đấu
Tổng quan Hà Lan vs Thụy Điển
Hà Lan không ghi nhận thêm trường hợp chấn thương nào sau trận hòa Nhật Bản, vì vậy HLV Ronald Koeman nhiều khả năng sẽ tiếp tục đặt niềm tin vào bộ khung đã ra sân ở lượt trận mở màn.
Tiền đạo Memphis Depay vẫn chưa đạt trạng thái thể lực tốt nhất sau quãng thời gian dài nghỉ thi đấu, nên nhiều khả năng tiếp tục được sử dụng từ băng ghế dự bị. Trong khi đó, Cody Gakpo dù nhận không ít chỉ trích sau màn trình diễn trước Nhật Bản vẫn được kỳ vọng giữ suất đá chính trên hàng công.
Ở tuyến dưới, hàng thủ bốn người nhiều khả năng không có sự thay đổi. Khu trung tuyến tiếp tục là sự kết hợp giữa Frenkie de Jong, Ryan Gravenberch và Tijjani Reijnders nhằm duy trì khả năng kiểm soát bóng và điều tiết lối chơi.
Về phía Thuỵ Điển, sau chiến thắng tưng bừng trước Tunisia, HLV Graham Potter khó có lý do để xáo trộn đội hình. Trên hàng công, bộ đôi Viktor Gyokeres và Alexander Isak gần như chắc chắn tiếp tục đá chính sau khi cùng nổ súng ở trận ra quân.
Tiền vệ Yasin Ayari, người lập cú đúp vào lưới Tunisia, là điểm sáng lớn nhất nơi tuyến giữa và được kỳ vọng tiếp tục giữ vai trò nhạc trưởng trong hệ thống của Thụy Điển.
Trong khi đó, những tài năng trẻ như Lucas Bergvall hay Anthony Elanga nhiều khả năng vẫn phải chờ cơ hội từ băng ghế dự bị, khi các vị trí trên hàng công đang thuộc về những cầu thủ có phong độ cao nhất của đội bóng Bắc Âu.
Đội hình xuất phát Hà Lan vs Thụy Điển
Hà Lan (4-3-3): Bart Verbruggen (1), Denzel Dumfries (22), Jan Paul van Hecke (6), Virgil van Dijk (4), Micky van de Ven (15), Ryan Gravenberch (8), Frenkie De Jong (21), Tijani Reijnders (14), Donyell Malen (18), Brian Brobbey (19), Cody Gakpo (11)
Thụy Điển (3-1-4-2): Kristoffer Nordfeldt (23), Gustaf Lagerbielke (2), Isak Hien (4), Victor Lindelöf (3), Jesper Karlstrom (16), Alexander Bernhardsson (21), Benjamin Nygren (10), Yasin Ayari (18), Gabriel Gudmundsson (5), Viktor Gyökeres (17), Alexander Isak (9)


| Thay người | |||
| 45’ | D. Malen Crysencio Summerville | 55’ | A. Bernhardsson Anthony Elanga |
| 59’ | F. de Jong Teun Koopmeiners | 56’ | B. Nygren Lucas Bergvall |
| 59’ | T. Reijnders Guus Til | 56’ | J. Karlström Besfort Zeneli |
| 72’ | B. Brobbey Memphis Depay | 79’ | Y. Ayari Taha Abdi Ali |
| 90’ | C. Gakpo Noa Lang | 90’ | G. Gudmundsson Elliot Stroud |
| Cầu thủ dự bị | |||
Nathan Aké | Taha Abdi Ali | ||
Memphis Depay | Lucas Bergvall | ||
Mark Flekken | Hjalmar Ekdal | ||
Lutsharel Geertruida | Anthony Elanga | ||
Jorrel Hato | Viktor Johansson | ||
Justin Kluivert | Herman Johansson | ||
Teun Koopmeiners | Gustaf Nilsson | ||
Noa Lang | Ken Sema | ||
Robin Roefs | Eric Smith | ||
Crysencio Summerville | Carl Starfelt | ||
Guus Til | Elliot Stroud | ||
Wout Weghorst | Mattias Svanberg | ||
Mats Wieffer | Daniel Svensson | ||
Marten De Roon | Jacob Widell Zetterström | ||
Besfort Zeneli | |||
| Huấn luyện viên | |||
Nhận định Hà Lan vs Thụy Điển
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Hà Lan
Thành tích gần đây Thụy Điển
Bảng xếp hạng VCK World Cup
| A | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 6 | T T | |
| 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | T B | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 1 | -1 | 1 | B H | |
| 4 | 2 | 0 | 1 | 1 | -2 | 1 | B H | |
| B | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 6 | 4 | H T | |
| 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 4 | H T | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 1 | -3 | 1 | H B | |
| 4 | 2 | 0 | 1 | 1 | -6 | 1 | H B | |
| C | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 4 | H T | |
| 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 1 | 4 | H T | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | T B | |
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | -4 | 0 | B B | |
| D | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 5 | 6 | T T | |
| 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | T B | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 1 | -2 | 3 | B T | |
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | -3 | 0 | B B | |
| E | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 7 | 6 | T T | |
| 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | T B | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 1 | -1 | 1 | B H | |
| 4 | 2 | 0 | 1 | 1 | -6 | 1 | B H | |
| F | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 4 | H T | |
| 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 4 | H T | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | T B | |
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | -8 | 0 | B B | |
| G | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 3 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 4 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| H | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 3 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 4 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| I | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 3 | T | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 3 | T | |
| 3 | 1 | 0 | 0 | 1 | -2 | 0 | B | |
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | -3 | 0 | B | |
| J | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 3 | T | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 3 | T | |
| 3 | 1 | 0 | 0 | 1 | -2 | 0 | B | |
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | -3 | 0 | B | |
| K | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 3 | T | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 3 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | -2 | 0 | B | |
| L | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 3 | T | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 3 | T | |
| 3 | 1 | 0 | 0 | 1 | -1 | 0 | B | |
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | -2 | 0 | B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại
Trên đường Pitch
