Hiệp hai kết thúc, Mỹ 2, Úc 0.
(og) C. Burgess 11 | |
J. Bos 16 | |
A. Circati 32 | |
A. Freeman 43 | |
J. Geria (Thay: C. Burgess) 45 | |
C. Metcalfe (Thay: N. Velupillay) 45 | |
N. Irankunda (Thay: M. Touré) 45 | |
A. Robinson 56 | |
C. Volpato (Thay: M. Leckie) 61 | |
S. Berhalter (Thay: R. Pepi) 74 | |
J. Irvine (Thay: P. Okon-Engstler) 78 | |
J. Scally (Thay: S. Dest) 80 | |
A. Trusty (Thay: A. Robinson) 80 | |
H. Souttar 88 | |
F. Balogun 89 | |
J. Italiano 89 | |
H. Wright (Thay: F. Balogun) 90 | |
G. Reyna (Thay: W. McKennie) 90 | |
C. Richards 90+3' |
Thống kê trận đấu Mỹ vs Australia


Diễn biến Mỹ vs Australia
Việt vị, Mỹ. Haji Wright bị bắt việt vị.
Thay người, Mỹ. Haji Wright vào thay Folarin Balogun.
Thay người, Mỹ. Giovanni Reyna vào thay Weston McKennie.
Trận đấu tiếp tục sau thời gian tạm dừng.
Trận đấu bị hoãn (Mỹ).
Trận đấu bị tạm dừng (Úc).
Nestory Irankunda (Úc) được hưởng một quả đá phạt bên cánh trái.
Chris Richards (Mỹ) nhận thẻ vàng vì phạm lỗi nghiêm trọng.
Nestory Irankunda (Úc) được hưởng một quả đá phạt ở phần sân phòng ngự.
Phạm lỗi của Chris Richards (Mỹ).
Trọng tài thứ tư đã thông báo có 6 phút bù giờ.
Trọng tài thứ tư đã thông báo có 6 phút bù giờ.
Phạt góc, Mỹ. Bị phạm lỗi bởi Jason Geria.
Phạm lỗi của Nestory Irankunda (Úc).
Joe Scally (Mỹ) được hưởng một quả đá phạt ở phần sân đối phương.
Folarin Balogun (Mỹ) nhận thẻ vàng.
Harry Souttar (Úc) nhận thẻ vàng.
Jacob Italiano (Úc) nhận thẻ vàng.
Harry Souttar (Úc) nhận thẻ vàng.
Folarin Balogun (Mỹ) nhận thẻ vàng.
Tổng thuật Mỹ vs Australia
Tuyển Mỹ tiếp tục cho thấy sức mạnh của một chủ nhà đầy tham vọng khi đánh bại Australia 2-0 trên sân Lumen Field (Seattle) sáng 20/6. Kết quả này giúp đoàn quân của HLV Mauricio Pochettino sớm đoạt vé vào vòng knock-out trước một lượt trận.
Không có Christian Pulisic vì chấn thương bắp chân, Mỹ vẫn duy trì phong độ ấn tượng từng thể hiện trong trận thắng Paraguay 4-1 ở ngày ra quân. Trước bầu không khí cuồng nhiệt của hơn 60.000 khán giả tại Seattle, đội chủ nhà nhập cuộc tự tin và nhanh chóng tạo lợi thế.
![]() |
Phút 11, Folarin Balogun thoát xuống bên cánh trái trước khi căng ngang khó chịu vào trong. Trong nỗ lực ngăn cản Ricardo Pepi, hậu vệ Cameron Burgess lúng túng đưa bóng về lưới nhà, giúp Mỹ mở tỷ số.
Australia gây bất ngờ khi không sử dụng từ đầu hai cầu thủ ghi bàn ở trận thắng Thổ Nhĩ Kỳ. Đại diện châu Á tỏ ra thiếu sắc bén trong phần lớn thời gian thi đấu và gặp nhiều khó khăn trước sức ép liên tục từ đội chủ nhà.
Mỹ kiểm soát tốt thế trận nhờ sự cơ động của Weston McKennie và Sergino Dest. Trước khi hiệp một khép lại, đội bóng của Pochettino có bàn nhân đôi cách biệt. Từ tình huống đá phạt được dàn xếp bài bản, cú sút của Dest đưa bóng bật lên và Alex Freeman băng vào đánh đầu tung lưới Australia. VAR sau đó xác nhận bàn thắng hợp lệ.
Bị dẫn hai bàn, Australia vùng lên mạnh mẽ trong hiệp hai khi Connor Metcalfe và Nestory Irankunda được tung vào sân. Đội bóng áo vàng tạo ra một số cơ hội đáng chú ý, trong đó Cristian Volpato bỏ lỡ tình huống ngon ăn nhất ở phút 62.
Những phút cuối chứng kiến sức ép đáng kể từ Australia, nhưng hàng thủ Mỹ vẫn đứng vững. Đội chủ nhà bảo toàn chiến thắng 2-0 để chính thức ghi tên mình vào vòng knock-out.
Sau Mexico, Mỹ là đồng chủ nhà thứ hai sớm vượt qua vòng bảng. Với lợi thế sân nhà và màn trình diễn thuyết phục từ đầu giải, thầy trò Pochettino đang mang đến nhiều kỳ vọng về một chiến dịch World Cup thành công nhất kể từ năm 2002.
Thông tin trước trận đấu
Tổng quan Mỹ vs Australia
Sau chiến thắng ấn tượng 4-1 trước Paraguay ở trận ra quân, HLV Mauricio Pochettino nhiều khả năng sẽ tiếp tục đặt niềm tin vào đội hình xuất phát đã mang về màn trình diễn thuyết phục cho tuyển Mỹ.
Mối quan tâm lớn nhất của đội chủ nhà lúc này là tình trạng thể lực của đội trưởng Christian Pulisic. Ngôi sao đang khoác áo AC Milan phải rời sân sau hiệp một trận gặp Paraguay vì một pha va chạm. Dù vậy, cả HLV Pochettino và tiền vệ Tyler Adams đều khẳng định Pulisic không gặp vấn đề nghiêm trọng và hoàn toàn có thể góp mặt trong cuộc đối đầu với Australia.
Ở phía bên kia chiến tuyến, HLV Tony Popovic nhiều khả năng cũng sẽ giữ nguyên bộ khung đã tạo nên bất ngờ khi đánh bại Thổ Nhĩ Kỳ 2-0 ở lượt trận đầu tiên.
Người hùng Patrick Beach chắc chắn tiếp tục trấn giữ khung thành sau màn trình diễn xuất sắc với hàng loạt pha cứu thua. Trước mặt thủ môn 22 tuổi sẽ là bộ ba trung vệ giàu thể hình và sức mạnh gồm Alessandro Circati, Harry Souttar và Cameron Burgess, những nhân tố đóng vai trò quan trọng giúp Australia đứng vững trước sức ép lớn từ Thổ Nhĩ Kỳ.
Với việc cả hai đội đều không ghi nhận tổn thất đáng kể về lực lượng, nhiều khả năng cuộc so tài tại Seattle sẽ chứng kiến những đội hình mạnh nhất mà hai HLV đang sở hữu.
Đội hình xuất phát Mỹ vs Australia
Mỹ (3-5-2): Matt Freese (24), Alex Freeman (16), Chris Richards (3), Tim Ream (13), Sergiño Dest (2), Weston McKennie (8), Tyler Adams (4), Malik Tillman (17), Antonee Robinson (5), Folarin Balogun (20), Ricardo Pepi (9)
Australia (5-4-1): Patrick Beach (18), Alessandro Circati (3), Harry Souttar (19), Cameron Burgess (21), Jacob Italiano (4), Jordan Bos (5), Mathew Leckie (7), Aiden O'Neill (13), Paul Okon-Engstler (24), Nishan Velupillay (23), Mohamed Toure (9)


| Thay người | |||
| 74’ | R. Pepi Sebastian Berhalter | 45’ | C. Burgess Jason Geria |
| 80’ | S. Dest Joe Scally | 45’ | M. Touré Nestory Irankunda |
| 80’ | A. Robinson Auston Trusty | 45’ | N. Velupillay Connor Metcalfe |
| 90’ | W. McKennie Gio Reyna | 61’ | M. Leckie Cristian Volpato |
| 90’ | F. Balogun Haji Wright | 78’ | P. Okon-Engstler Jackson Irvine |
| Cầu thủ dự bị | |||
Brenden Aaronson | Milos Degenek | ||
Max Arfsten | Cameron Devlin | ||
Sebastian Berhalter | Aziz Behich | ||
Chris Brady | Jason Geria | ||
Mark McKenzie | Lucas Herrington | ||
Gio Reyna | Ajdin Hrustic | ||
Miles Robinson | Nestory Irankunda | ||
Cristian Roldan | Jackson Irvine | ||
Joe Scally | Paul Izzo | ||
Auston Trusty | Awer Mabil | ||
Matt Turner | Connor Metcalfe | ||
Timothy Weah | Mathew Ryan | ||
Haji Wright | Kai Trewin | ||
Alex Zendejas | Cristian Volpato | ||
Tete Yengi | |||
| Huấn luyện viên | |||
Nhận định Mỹ vs Australia
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Mỹ
Thành tích gần đây Australia
Bảng xếp hạng VCK World Cup
| A | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 6 | T T | |
| 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | T B | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 1 | -1 | 1 | B H | |
| 4 | 2 | 0 | 1 | 1 | -2 | 1 | B H | |
| B | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 6 | 4 | H T | |
| 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 4 | H T | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 1 | -3 | 1 | H B | |
| 4 | 2 | 0 | 1 | 1 | -6 | 1 | H B | |
| C | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 4 | H T | |
| 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 1 | 4 | H T | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | T B | |
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | -4 | 0 | B B | |
| D | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 5 | 6 | T T | |
| 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | T B | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 1 | -2 | 3 | B T | |
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | -3 | 0 | B B | |
| E | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 6 | 3 | T | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 3 | T | |
| 3 | 1 | 0 | 0 | 1 | -1 | 0 | B | |
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | -6 | 0 | B | |
| F | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 3 | T | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 3 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | -4 | 0 | B | |
| G | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 3 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 4 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| H | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 3 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 4 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| I | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 3 | T | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 3 | T | |
| 3 | 1 | 0 | 0 | 1 | -2 | 0 | B | |
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | -3 | 0 | B | |
| J | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 3 | T | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 3 | T | |
| 3 | 1 | 0 | 0 | 1 | -2 | 0 | B | |
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | -3 | 0 | B | |
| K | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 3 | T | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 3 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | -2 | 0 | B | |
| L | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 3 | T | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 3 | T | |
| 3 | 1 | 0 | 0 | 1 | -1 | 0 | B | |
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | -2 | 0 | B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại
Trên đường Pitch
