Cú sút bị cản phá. Mauricio (Paraguay) có cú sút bằng chân phải từ ngoài vòng cấm bị Patrick Beach (Australia) cản lại ở góc trên bên phải. Được hỗ trợ bởi Andrés Cubas.
Mauricio (Thay: A. Maidana) 45 | |
J. Irvine 46 |
Đang cập nhậtDiễn biến Paraguay vs Australia
Cú sút bị cản phá. Mauricio (Paraguay) thực hiện cú sút bằng chân phải từ ngoài vòng cấm nhưng bị cản lại.
Cú sút không thành công. Andrés Cubas (Paraguay) thực hiện cú sút bằng chân phải từ ngoài vòng cấm nhưng bóng đi cao và rộng bên phải.
Cú sút không thành công. Andrés Cubas (Paraguay) sút bằng chân phải từ ngoài vòng cấm.
Cú sút không thành công. Juan José Cáceres (Paraguay) thực hiện cú sút bằng chân phải từ hơn 40 yard bên cánh phải nhưng bóng đi cao và rộng bên phải.
Julio Enciso (Paraguay) được hưởng một quả đá phạt ở phần sân phòng ngự.
Phạm lỗi của Jackson Irvine (Úc).
Jackson Irvine (Úc) nhận thẻ vàng vì phạm lỗi nghiêm trọng.
Hiệp một kết thúc, Paraguay 0, Úc 0.
Phạm lỗi của Cristian Volpato (Úc).
Andrés Cubas (Paraguay) được hưởng một quả đá phạt ở phần sân nhà.
Cú sút không thành công. Jackson Irvine (Úc) đánh đầu từ trung tâm vòng cấm quá cao. Được hỗ trợ bởi Jordan Bos với một đường chuyền bóng.
Cú sút bị cản lại. Cristian Volpato (Úc) có cú sút bằng chân trái từ bên phải khu vực 16m50 bị Orlando Gill (Paraguay) cản phá ở trung tâm phía trên khung thành. Được hỗ trợ bởi Jordan Bos.
Hiệp hai bắt đầu Paraguay 0, Australia 0.
Thay người, Paraguay. Mauricio thay thế Alexandro Maidana.
Trọng tài thứ tư đã thông báo có 6 phút bù giờ.
Phạm lỗi bởi Diego Gómez (Paraguay).
Aziz Behich (Úc) được hưởng một quả đá phạt ở phần sân nhà.
Cú sút không thành công. Gabriel Ávalos (Paraguay) có cú sút bằng chân phải từ trung tâm vòng cấm nhưng bóng đi lệch sang trái. Được hỗ trợ bởi Diego Gómez.
Cú sút không thành công. Gabriel Ávalos (Paraguay) thực hiện cú sút bằng chân phải từ trung tâm vòng cấm.
Cú sút bị cản phá. Jordan Bos (Úc) có cú sút bằng chân trái từ ngoài vòng cấm bị Orlando Gill (Paraguay) cản lại ở giữa khung thành. Được hỗ trợ bởi Cristian Volpato.
Julio Enciso (Paraguay) phạm lỗi.
Alessandro Circati (Úc) được hưởng một quả đá phạt ở phần sân tấn công.
Foul của Juan José Cáceres (Paraguay).
Aziz Behich (Australia) được hưởng một quả đá phạt bên cánh trái.
Trận đấu đã trở lại. Họ đã sẵn sàng để tiếp tục.
Trận đấu bị tạm dừng do chấn thương của Connor Metcalfe (Australia).
Trận đấu đã trở lại. Họ đã sẵn sàng để tiếp tục.
Tạm dừng trận đấu để nghỉ giải khát.
Cú sút bị chặn. Connor Metcalfe (Úc) có cú sút bằng chân trái từ ngoài vòng cấm bị chặn lại. Được hỗ trợ bởi Cristian Volpato.
Phạm lỗi bởi Juan José Cáceres (Paraguay).
Aiden O'Neill (Australia) giành được một quả đá phạt ở phần sân nhà.
Góc phạt, Australia. Bị phạm lỗi bởi Alexandro Maidana.
Diego Gómez (Paraguay) được hưởng một quả đá phạt ở phần sân nhà.
Phạm lỗi của Lucas Herrington (Australia).
Trận đấu bị tạm dừng do chấn thương của Diego Gómez (Paraguay).
Phạm lỗi của Andrés Cubas (Paraguay).
Nestory Irankunda (Úc) được hưởng một quả đá phạt ở phần sân tấn công.
Gabriel Ávalos (Paraguay) được hưởng một quả đá phạt ở phần sân nhà.
Phạm lỗi của Alessandro Circati (Úc).
Cú sút không thành công. Aiden O'Neill (Úc) có cú sút bằng chân phải từ ngoài vòng cấm nhưng bóng đi cao và rộng về phía bên phải. Được hỗ trợ bởi Connor Metcalfe.
Cú sút không thành công. Aiden O'Neill (Úc) thực hiện cú sút bằng chân phải từ ngoài vòng cấm.
Phạt góc, Australia. Bị phạm lỗi bởi Matías Galarza.
Julio Enciso (Paraguay) được hưởng một quả đá phạt ở phần sân tấn công.
Phạm lỗi của Jordan Bos (Úc).
Cú sút bị cản phá. Jackson Irvine (Úc) có cú sút bằng chân phải từ bên phải của khu vực 16 mét 50 bị Orlando Gill (Paraguay) cản lại ở trung tâm phía trên khung thành. Được hỗ trợ bởi Cristian Volpato với một đường chuyền bổng.
Cú sút bị cản phá. Jackson Irvine (Australia) có cú sút bằng chân phải từ bên phải của khu vực 16m50 bị cản lại.
Phạt góc, Australia. Bị phạm lỗi bởi Orlando Gill.
Hiệp một bắt đầu.
Đội hình được công bố và các cầu thủ đang khởi động.
Thống kê trận đấu Paraguay vs Australia


Thông tin trước trận đấu
Tổng quan Paraguay vs Australia
Tổn thất lớn nhất của Paraguay ở trận đấu này chính là sự vắng mặt của ngôi sao chạy cánh Miguel Almiron do án treo giò sau tấm thẻ đỏ ở trận gặp Thổ Nhĩ Kỳ vì một lỗi hết sức ngớ ngẩn: anh dùng tay che miệng khi tranh cãi với đối thủ.
Việc thiếu vắng cầu thủ đang giữ kỷ lục ghi bàn tốt nhất đội hình hiện tại (10 bàn) sẽ làm giảm đáng kể tính đột biến và khả năng sáng tạo bên cánh phải. Trách nhiệm dẫn dắt hàng công giờ đây được đặt trọn lên vai tiền đạo trẻ Julio Enciso và Antonio Sanabria.
HLV Alfaro có thể sẽ phải đẩy Gustavo Velazquez lên chơi cao hơn ở vị trí tiền vệ cánh để khỏa lấp khoảng trống, dù cầu thủ này thiên về phòng ngự. Nhưng rõ ràng, sẽ rất khó kỳ vọng tiền vệ 35 tuổi này đạt được sự thanh thoát và đem lại tốc độ như Almiron.
Thêm vào đó, hai cầu thủ tấn công khác là Ramon Sosa và Gustavo Caballero đều đang bỏ ngỏ khả năng ra sân vì chấn thương. Niềm an ủi duy nhất là tiền vệ trung tâm Diego Gomez đã kịp bình phục chấn thương để sát cánh cùng Andres Cubas khu trung tuyến.
Bên phía Australia, HLV Tony Popovic cũng phải đối mặt với bài toán nhân sự khi cầu thủ chạy cánh kỳ cựu Mathew Leckie dính chấn thương cơ trong trận gặp Mỹ và gần như không thể đá chính. Điều này mở ra cơ hội lớn cho tài năng trẻ Cristian Volpato, người đã có màn trình diễn ấn tượng sau khi vào sân từ băng ghế dự bị ở lượt trận trước.
Một cuộc tranh luận lớn đang nổ ra tại quê nhà Australia về việc liệu có nên xếp tiền đạo trẻ giàu tốc độ Nestory Irankunda đá chính ngay từ đầu bên cạnh Mohamed Toure để tận dụng các khoảng trống phản công hay không.
Câu trả lời sẽ chỉ có vài tiếng trước giờ bóng lăn. Nhưng dù có sự thay đổi ở hàng công hay không thì bộ khung tiền vệ trung tâm với Aiden O'Neill và Paul Okon vẫn sẽ được giữ nguyên, cùng với bộ ba trung vệ thép Alessandro Circati, Harry Souttar và Cameron Burgess để tạo nên bức tường thành vững chắc trước cầu môn của Patrick Beach.
Với dàn “ngự lâm quân” giàu sức mạnh, có thể hình vượt trội đối thủ Nam Mỹ và lại được đá thong thả do chỉ cần hòa, Australia rõ ràng dễ bề tính toán hơn Paraguay. Việc còn lại, là họ phải biến những toan tính ấy thành điểm số, ít nhất là 1 điểm trong trận “chung kết” vì ngôi nhì bảng D.
Đội hình xuất phát Paraguay vs Australia
Paraguay (5-3-2): Orlando Gill (12), Gustavo Velázquez (2), Gustavo Gómez (15), Omar Alderete (3), Juan Jose Caceres (4), Alexandro Maidana (26), Diego Gomez (8), Andrés Cubas (14), Matias Galarza (23), Gabriel Avalos (21), Julio Enciso (19)
Australia (3-4-2-1): Patrick Beach (18), Alessandro Circati (3), Harry Souttar (19), Lucas Herrington (25), Jordan Bos (5), Aiden O'Neill (13), Jackson Irvine (22), Aziz Behich (16), Cristian Volpato (20), Connor Metcalfe (8), Nestory Irankunda (17)


| Cầu thủ dự bị | |||
Júnior Alonso | Cameron Burgess | ||
Alex Arce | Milos Degenek | ||
Fabián Balbuena | Cameron Devlin | ||
Damián Bobadilla | Jason Geria | ||
Gustavo Caballero | Ajdin Hrustic | ||
Jose Canale | Paul Izzo | ||
Gatito | Awer Mabil | ||
Mauricio | Paul Okon-Engstler | ||
Braian Ojeda | Mathew Ryan | ||
Gaston Hernan Olveira | Mohamed Toure | ||
Isidro Pitta | Kai Trewin | ||
Alejandro Romero | Nishan Velupillay | ||
Antonio Sanabria | Tete Yengi | ||
Ramón Sosa | |||
| Huấn luyện viên | |||
Nhận định Paraguay vs Australia
Bảng xếp hạng VCK World Cup
| A | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 6 | 9 | T T T | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | -1 | 4 | B H T | |
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | -1 | 3 | T B B | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | -4 | 1 | B H B | |
| B | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 7 | H T T | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 4 | H T B | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | -1 | 4 | H B T | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | -8 | 1 | H B B | |
| C | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 7 | H T T | |
| 2 | 3 | 2 | 1 | 0 | 3 | 7 | H T T | |
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | -3 | 3 | T B B | |
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | -6 | 0 | B B B | |
| D | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 6 | T T | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 4 | T B | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | -2 | 4 | B T | |
| 4 | 3 | 1 | 0 | 2 | -2 | 3 | B B | |
| E | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 0 | 1 | 6 | 6 | T T B | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 2 | 6 | T B T | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 4 | B H T | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | -8 | 1 | B H B | |
| F | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 7 | H T T | |
| 2 | 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 5 | H T H | |
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 4 | T B H | |
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | -10 | 0 | B B B | |
| G | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 4 | H T | |
| 2 | 2 | 0 | 2 | 0 | 0 | 2 | H H | |
| 3 | 2 | 0 | 2 | 0 | 0 | 2 | H H | |
| 4 | 2 | 0 | 1 | 1 | -2 | 1 | H B | |
| H | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 4 | H T | |
| 2 | 2 | 0 | 2 | 0 | 0 | 2 | H H | |
| 3 | 2 | 0 | 2 | 0 | 0 | 2 | H H | |
| 4 | 2 | 0 | 1 | 1 | -4 | 1 | H B | |
| I | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 5 | 6 | T T | |
| 2 | 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 6 | T T | |
| 3 | 2 | 0 | 0 | 2 | -3 | 0 | B B | |
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | -6 | 0 | B B | |
| J | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 5 | 6 | T T | |
| 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | T B | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 1 | -2 | 3 | B T | |
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | -3 | 0 | B B | |
| K | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 6 | T T | |
| 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 5 | 4 | H T | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 1 | -1 | 1 | H B | |
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | -7 | 0 | B B | |
| L | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 4 | T H | |
| 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 1 | 4 | T H | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 1 | -1 | 3 | B T | |
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | -2 | 0 | B B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại
Trên đường Pitch
