Hiệp hai kết thúc, Tunisia 0, Nhật Bản 4.
D. Kamada (Kiến tạo: K. Nakamura) 4 | |
A. Ueda (Kiến tạo: K. Itakura) 31 | |
I. Gharbi (Thay: E. Saad) 45 | |
M. Ben Hmida (Thay: D. Bronn) 45 | |
F. Chaouat (Thay: S. Tounekti) 64 | |
J. Ito (Kiến tạo: A. Ueda) 69 | |
J. Suzuki (Thay: D. Kamada) 73 | |
Y. Sugawara (Thay: R. Doan) 74 | |
Y. Suzuki (Thay: K. Nakamura) 79 | |
A. Seko (Thay: T. Tomiyasu) 79 | |
A. Ueda (Kiến tạo: K. Sano) 83 | |
K. Goto (Thay: A. Ueda) 84 | |
R. Khedira (Thay: E. Skhiri) 90 | |
E. Achouri (Thay: A. Abdi) 90 |
Thống kê trận đấu Tunisia vs Nhật Bản


Diễn biến Tunisia vs Nhật Bản
Foul của Yan Valery (Tunisia).
Keisuke Goto (Nhật Bản) được hưởng một quả đá phạt ở phần sân nhà.
Hannibal Mejbri (Tunisia) được hưởng một quả đá phạt ở cánh trái.
Foul của Kaishu Sano (Nhật Bản).
Thay người, Tunisia. Elias Achouri vào thay Ali Abdi.
Firas Chaouat (Tunisia) được hưởng một quả đá phạt ở nửa sân phòng ngự.
Foul của Ayumu Seko (Nhật Bản).
Thay người, Tunisia. Rani Khedira vào thay Ellyes Skhiri.
Trọng tài thứ tư đã thông báo có 6 phút bù giờ.
Trọng tài thứ tư đã thông báo có 6 phút bù giờ.
Trận đấu đã trở lại. Họ đã sẵn sàng để tiếp tục.
Trận đấu đã trở lại. Họ sẵn sàng tiếp tục.
Cú sút bị chặn. Junya Ito (Nhật Bản) sút chân phải từ bên trái vòng cấm bị chặn lại. Được kiến tạo bởi Ayumu Seko.
Trận đấu bị tạm dừng do chấn thương của Omar Rekik (Tunisia).
Thay người, Nhật Bản. Keisuke Goto vào thay Ayase Ueda.
V À A A O O O, Tunisia 0, Nhật Bản 4. Ayase Ueda (Nhật Bản) đánh đầu từ trung tâm vòng cấm vào góc dưới bên phải. Được kiến tạo bởi Kaishu Sano với một đường chuyền bổng.
V À A A O O O Tunisia 0, Nhật Bản 4. Ayase Ueda (Nhật Bản) đánh đầu từ cự ly rất gần vào góc dưới bên phải. Được kiến tạo bởi Kaishu Sano với một đường chuyền bổng.
V À A A O O O Tunisia 0, Nhật Bản 4. Ayase Ueda (Nhật Bản) đánh đầu từ cự ly rất gần.
Phạm lỗi của Hiroki Ito (Nhật Bản).
Hannibal Mejbri (Tunisia) được hưởng một quả đá phạt ở cánh phải.
Thông tin trước trận đấu
Trên sân Monterrey ngày 20/6, Nhật Bản chỉ mất 4 phút để vượt lên khi Daichi Kamada đệm cận thành sau đường căng ngang của Keito Nakamura. Ayase Ueda nhân đôi cách biệt bằng cú sút xa đẹp mắt ở phút 31, trước khi Junya Ito và chính Ueda ghi thêm hai bàn trong hiệp hai, ấn định chiến thắng 4-0. Tunisia gần như không thể chống đỡ trước sức ép của đại diện châu Á và kết thúc trận đấu mà không tung nổi cú sút nào hướng cầu môn.
Tỷ số 4-0 giúp Nhật Bản tạo nên cột mốc chưa từng có trong lịch sử bóng đá châu Á tại World Cup. Trước đó, thành tích tốt nhất của các đội tuyển thuộc LĐBĐ châu Á (AFC) trong một trận đấu World Cup là ghi ba bàn. Nhật Bản từng làm được điều này khi thắng Đan Mạch 3-1 năm 2010. Australia thắng Nhật Bản 3-1 năm 2006, nhưng khi đó họ vẫn thuộc LĐBĐ châu Đại Dương (OFC).
![]() |
Bàn thắng thứ tư của Ueda ở phút 83 đã đưa Nhật Bản trở thành đội châu Á đầu tiên ghi bốn bàn trong một trận World Cup. Chiến thắng cách biệt 4 bàn cũng là đậm nhất với một đội châu Á, khi kỷ lục cũ do Nhật Bản cùng Hàn Quốc, Iran và Australia nắm giữ chỉ là hai bàn.
Không chỉ lập kỷ lục về số bàn thắng, Nhật Bản còn kéo dài chuỗi bất bại tại World Cup lên 4 trận, thành tích tốt nhất trong lịch sử đội tuyển. Theo thống kê của Opta, thầy trò Hajime Moriyasu chưa thua kể từ vòng bảng World Cup 2022, với các kết quả thắng Tây Ban Nha, hòa Croatia sau 120 phút trước khi bị loại trên loạt luân lưu, hòa Hà Lan và thắng Tunisia.
Đội bóng của HLV Hajime Moriyasu còn cho thấy sự trưởng thành về khả năng kiểm soát trận đấu. Trung vệ Ko Itakura thực hiện tới 80 đường chuyền thành công, trở thành cầu thủ Nhật Bản đầu tiên đạt cột mốc này trong một trận World Cup. Người xếp sau chính là đồng đội Takehiro Tomiyasu với 72 đường chuyền.
Sự áp đảo của Nhật Bản thể hiện rõ qua các thống kê. Tunisia chỉ dứt điểm hai lần cả trận, thấp nhất của họ tại World Cup 2026 và không có cú sút cầu môn nào. Lần gần nhất Tunisia không sút trúng đích ở World Cup cũng diễn ra trước Nhật Bản, tại giải đấu năm 2002.
Trong lịch sử đối đầu giữa các đội tuyển châu Á và châu Phi tại World Cup, Nhật Bản cũng lập thêm một cột mốc mới. Trước trận đấu này, chưa có đội châu Á nào ghi ba bàn vào lưới một đại diện châu Phi ở World Cup. Junya Ito nâng tỷ số lên 3-0 ở phút 69, giúp đội lập kỷ lục.
Chiến thắng còn đánh dấu màn trình diễn bùng nổ của Ayase Ueda - vua phá lưới giải Hà Lan 2025-2026. Tiền đạo 27 tuổi ghi hai bàn và kiến tạo một lần, trở thành cầu thủ thứ hai tại World Cup 2026 có một trận đấu vừa ghi từ hai bàn trở lên vừa có ít nhất một pha kiến tạo, sau Cody Gakpo của Hà Lan. Ueda còn là cầu thủ Nhật Bản đầu tiên ghi cú đúp trong một trận ở VCK World Cup.
Kamada tiếp tục cho thấy vai trò đầu tàu trên hàng công khi ghi bàn mở tỷ số ngay phút thứ tư. Đây là bàn thắng sớm nhất của Nhật Bản trong lịch sử các kỳ World Cup. Tiền vệ công 29 tuổi cũng đã có hai bàn tại World Cup 2026, đóng góp quan trọng khi đội thiếu Kaoru Mitoma vì chấn thương.
Cầu thủ thay trực tiếp vị trí của Mitoma, Keito Nakamura cũng đã góp công vào hai bàn thắng kỳ này. Trong khi đó, Junya Ito ghi bàn đầu tiên tại World Cup 2026, còn tiền vệ Kaishu Sano có pha kiến tạo đầu tiên. Điều đó cho thấy sức mạnh của Nhật Bản được trải đều qua các vị trí.
Nhật Bản đang đứng nhì bảng F, có nguy cơ phải gặp Brazil ngay vòng 1/16. Tuy nhiên, họ có cơ hội cải thiện thành tích ở lượt cuối với Thụy Điển lúc 6h sáng thứ Sáu 26/6, giờ Hà Nội.
Đội hình xuất phát Tunisia vs Nhật Bản
Tunisia (3-4-2-1): Aymen Dahmen (16), Dylan Bronn (6), Montassar Talbi (3), Omar Rekik (4), Yan Valery (20), Anis Ben Slimane (25), Ellyes Skhiri (17), Ali Abdi (2), Elias Saad (8), Hannibal Mejbri (10), Sebastian Tounekti (26)
Nhật Bản (3-4-2-1): Zion Suzuki (1), Takehiro Tomiyasu (22), Kou Itakura (4), Hiroki Ito (21), Ritsu Doan (10), Kaishu Sano (24), Ao Tanaka (7), Keito Nakamura (13), Junya Ito (14), Daichi Kamada (15), Ayase Ueda (18)


| Thay người | |||
| 45’ | D. Bronn Mohamed Amine Ben Hamida | 73’ | D. Kamada Junnosuke Suzuki |
| 45’ | E. Saad Ismael Gharbi | 74’ | R. Doan Yukinari Sugawara |
| 64’ | S. Tounekti Firas Chaouat | 79’ | T. Tomiyasu Ayumu Seko |
| 90’ | A. Abdi Elias Achouri | 79’ | K. Nakamura Yuito Suzuki |
| 90’ | E. Skhiri Rani Khedira | 84’ | A. Ueda Keisuke Goto |
| Cầu thủ dự bị | |||
Elias Achouri | Keisuke Goto | ||
Adam Arous | Tomoki Hayakawa | ||
Khalil Ayari | Daizen Maeda | ||
Mahmoud Mohamed Belhadj | Yuto Nagatomo | ||
Sabri Ben Hessen | Koki Ogawa | ||
Mohamed Amine Ben Hamida | Keisuke Osako | ||
Mortadha Ben Ouanes | Ayumu Seko | ||
Abdelmouhib Chamakh | Kento Shiogai | ||
Firas Chaouat | Yukinari Sugawara | ||
Raed Chikhaoui | Yuito Suzuki | ||
Rayan Elloumi | Junnosuke Suzuki | ||
Ismael Gharbi | Shogo Taniguchi | ||
Rani Khedira | Tsuyoshi Watanabe | ||
Hazem Mastouri | |||
Moutaz Neffati | |||
| Huấn luyện viên | |||
Nhận định Tunisia vs Nhật Bản
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Tunisia
Thành tích gần đây Nhật Bản
Bảng xếp hạng VCK World Cup
| A | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 6 | T T | |
| 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | T B | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 1 | -1 | 1 | B H | |
| 4 | 2 | 0 | 1 | 1 | -2 | 1 | B H | |
| B | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 6 | 4 | H T | |
| 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 4 | H T | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 1 | -3 | 1 | H B | |
| 4 | 2 | 0 | 1 | 1 | -6 | 1 | H B | |
| C | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 4 | H T | |
| 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 1 | 4 | H T | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | T B | |
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | -4 | 0 | B B | |
| D | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 5 | 6 | T T | |
| 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | T B | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 1 | -2 | 3 | B T | |
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | -3 | 0 | B B | |
| E | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 7 | 6 | T T | |
| 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | T B | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 1 | -1 | 1 | B H | |
| 4 | 2 | 0 | 1 | 1 | -6 | 1 | B H | |
| F | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 4 | H T | |
| 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 4 | H T | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | T B | |
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | -8 | 0 | B B | |
| G | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 3 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 4 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| H | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 3 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 4 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| I | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 3 | T | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 3 | T | |
| 3 | 1 | 0 | 0 | 1 | -2 | 0 | B | |
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | -3 | 0 | B | |
| J | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 3 | T | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 3 | T | |
| 3 | 1 | 0 | 0 | 1 | -2 | 0 | B | |
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | -3 | 0 | B | |
| K | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 3 | T | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 3 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | H | |
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | -2 | 0 | B | |
| L | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
| 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 3 | T | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 3 | T | |
| 3 | 1 | 0 | 0 | 1 | -1 | 0 | B | |
| 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | -2 | 0 | B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại
Trên đường Pitch
